Định nghĩa

-Là dịch vụ kênh trung kế thoại sử dụng giao thức SIP (Session Initiation Protocol).

-Dịch vụ SIP-Trunking được cung cấp bằng việc sử dụng kênh truyền để kết nối đầu số 1800, 1900, số Mobile, PSTN, IPPhone với tổng đài IP PBX (hỗ trợ giao thức SIP).

v Đối tượng sử dụng.

-Phù hợp với các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng đầu số 1800, 1900 (gọi vào).

-Các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu thoại lớn (PSTN, IPPhone, Mobile gọi ra/ vào) mà có mong muốn tối ưu hóa chi phí.

3. So sánh Trung kế SIP E1

  SIP TRUNKING TRUNG KẾ E1
Số cuộc gọi đồng thời Không giới hạn Mỗi luồng sẽ chỉ được 30 cuộc gọi
Tính linh hoạt Sử dụng chung với hạ tầng mạng sẵn có (kênh truyền FTTH, Office Wan, kênh thoại IPPhone….) Bắt buộc phải kéo riêng một đường trung kế từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng.
Nâng cấp mở rộng Dễ dàng, trên 1 kênh truyền có thể mở rộng số lượng cuộc gọi đồng thời bằng việc nâng băng thông Phụ thuộc vào nhiều yếu tố như card đấu nối vào tổng đài, thêm thiết bị chuyển đổi, kéo thêm kênh E1 khi muốn tăng số lượng cuộc gọi
Chi phí Thấp (không phải đầu tư thiết bị chuyển đổi và không phải kéo nhiều đường truyền khi cần mở rộng hệ thống tổng đài hoặc nâng cấp số lượng cuộc gọi đồng thời) Cao (thuê riêng kênh truyền trung kế E1, nâng cấp card, kéo thêm nhiều kênh trung kế E1 khi cần mở rộng số lượng cuộc gọi đồng thời,vv…)

vĐường truyền kết nối

-FTTH, Vlan 335 (IPPhone), Office Wan

v Đầu số sử dụng

-Đầu số 1800, 1900, số Mobile, PSTN, IPPhone

v Tổng đài IP-PBX khách hàng

Đáp ứng được các thông số với tổng            đài IMS Viettel:

-Tham số khai báo:

  • DTMF: Hỗ trợ DTMF inband, SIP INFO và RFC2833 (Riêng RFC2833 tổng đài Viettel chỉ hỗ trợ SDP: fmtp:101 0-15)

Codec Support: G711A, G711U, G729, AMR….

  IP tổng đài IMS IP tổng đài PBX
Kênh truyền IP Signaling, Giao thức, Port IP Meadia, Giao thức, Port
FTTH – HNI: 125.235.240.205, UDP, 5060
– HCM: 203.113.177.29, UDP, 5060
– HNI: 125.235.240.204, 125.235.240.203, UDP, 10000-50000.
– HCM: 203.113.177.28, 203.113.177.28, UDP, 10000-50000.
Nếu sử dụng NAT IP do thiết bị NAT (FW, Modem cung cấp) nếu IP trực tiếp do BRAS cấp. Khuyến nghị dùng IP tĩnh và không sử dụng NAT.
VLAN335 – HNI: 10.202.33.101, UDP, 5060
– HCM: 10.120.0.37, UDP, 5060
– HNI: 10.202.33.99, 10.202.33.100, UDP, 10000-50000.
– HCM: 10.120.0.35, 10.120.0.36, UDP, 10000-50000.
IP do BRAS cấp thuộc pool IP quy hoạch, là IP tĩnh. Khuyến nghị trên các thiết bị mạng brigde VLAN335 để tổng đài PBX quay trực tiếp PPPoE
OW – KV1: dải IP 10.121.0.0/16, UDP, 5060.
– KV2: dải IP 10.122.0.0/16, UDP, 5060.
– KV2: dải IP 10.123.0.0/16, UDP, 5060.
Mỗi khách hàng tại 1 KV sẽ được cấp 1 dải IP /30 cho tổng đài IMS và PBX nằm trong dải trên.

5. Giới thiệu 1 số loại tổng đài

STT Tên Tổng đài Ghi Chú
1 Grandstream Đã test OK
2 Asterisk Đã test OK (Tương thích với ver 13.x trở lên)
3 Panasonic Đã test OK
4 Yeastar Đang Test
5 3CX Đang Test
…………………….
Note: Viettel sẽ kết nối với tất cả các loại tổng đài (IP-PBX) hỗ trợ giao thức SIP

7. Các tính năng đáp ứng

STT                       Tính năng
1 Tính năng cơ bản Thoại nội bộ
Thoại trong nước
Thoại quốc tế
Conference Call
2 Máy lẻ Tạo mới máy lẻ
Xóa máy lẻ trong hệ thống
Chỉnh sửa thông tin máy lẻ
3 Tính năng nội bộ Nhạc chờ
Thay đổi ngôn ngữ
Giám sát cuộc gọi
4 Hạn chế cuộc gọi Hạn chế hoàn toàn cuộc gọi di động/ liên tỉnh/ quốc tế
Hạn chế hoàn toàn chiều gọi đến/đi
5 Nhận biết chuyển cuộc gói Hiển thị số máy gọi đến
Nhận biết số máy gọi đến
Kiểm tra trạng thái trên tổng đài
Thông báo có cuộc gọi đến khi đàm thoại
Dịch vụ chờ cuộc gọi call waiting
Dịch vụ giữ cuộc gọi call hold
Quay số tắt
Chuyển hướng cuộc gọi
6 Nhóm trượt Tạo nhóm trượt
Xóa số máy ra khỏi nhóm trượt
Thêm thuê bao vào nhóm trượt
Kiểm tra thông tin thuê bao trong nhóm trượt
Hủy nhóm trượt
7 Conference Đàm thoại 3 bên

 

 


1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...
Tag:

Scroll Up
error: Content is protected !!