chat zalo goi lai goi lại

Dịch Vụ SIP Trunk Viettel: Giải Pháp Tổng Đài IP Chuyên Nghiệp Cho Doanh Nghiệp

Trong thời đại chuyển đổi số, hệ thống liên lạc ổn định và tiết kiệm chi phí là yếu tố sống còn của mọi doanh nghiệp. SIP Trunk Viettel (Trung kế SIP) nổi lên như một giải pháp thay thế hoàn hảo cho các hệ thống trung kế E1 truyền thống, mang lại sự linh hoạt và khả năng mở rộng không giới hạn.
1. SIP Trunk Viettel là gì?
SIP Trunk Viettel là dịch vụ đường dây trung kế thoại sử dụng giao thức SIP (Session Initiation Protocol). Dịch vụ này kết nối trực tiếp tổng đài IP PBX của doanh nghiệp với mạng viễn thông của Viettel thông qua hạ tầng Internet/IP, cho phép thực hiện nhiều cuộc gọi đồng thời trên một đường truyền duy nhất.
Viettel cung cấp hai loại hình phổ biến:
  • SIP Trunk Cố định: Kết nối các đầu số 1800, 1900 hoặc số cố định PSTN.
  • Mobile SIP Trunk: Sử dụng chính các đầu số di động Viettel làm hotline tổng đài.
2. Ưu điểm vượt trội khi sử dụng SIP Trunking Viettel
So với các giải pháp cũ, SIP Trunking mang đến những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp:
  • Tiết kiệm chi phí tối đa: Không cần đầu tư thiết bị chuyển đổi phức tạp, phí hòa mạng chỉ khoảng 60.000 đồng/thuê bao. Cước phí được tính theo block 1s+1s cực kỳ tiết kiệm.
  • Khả năng mở rộng linh hoạt: Dễ dàng tăng giảm số lượng cuộc gọi đồng thời (số kênh thoại) bằng cách nâng cấp băng thông mà không cần kéo thêm dây vật lý.
  • Chất lượng thoại ổn định: Nhờ kết nối trực tiếp vào hệ thống chuyển mạch trung tâm của Viettel, chất lượng cuộc gọi luôn rõ nét, bảo mật cao và không bị nhiễu.
  • Hỗ trợ đa thiết bị: Tương thích tốt với các dòng tổng đài IP hiện đại, điện thoại IP, Smartphone hoặc Tablet.
3. Bảng giá dịch vụ SIP Trunk Viettel (Tham khảo)
Viettel cung cấp chính sách giá linh hoạt tùy theo lưu lượng gọi của doanh nghiệp:
Loại cướcMức phí (Đã VAT)
Phí hòa mạng60.000đ/thuê bao
Cước thuê bao tháng50.000đ/thuê bao/tháng
Cước gọi nội mạngTheo quy định hiện hành
Cước gọi ngoại mạng~780đ/phút
Lưu ý: Mức giá có thể thay đổi theo từng thời điểm và gói ưu đãi riêng. Liên hệ tổng đài doanh nghiệp 1800 8000 để có báo giá chính xác nhất.
4. Tại sao nên chọn SIP Trunking từ nhà mạng Viettel?
Với hạ tầng mạng lưới phủ rộng khắp 63 tỉnh thành và dung lượng kết nối quốc tế lớn nhất Việt Nam, Viettel cam kết:
  1. Hỗ trợ kỹ thuật 24/7: Đội ngũ chuyên gia xử lý sự cố nhanh chóng qua đầu số 1800 8119.
  2. Bảo mật tuyệt đối: Hệ thống đường truyền riêng giúp ngăn chặn các nguy cơ tấn công mạng vào hệ thống thoại doanh nghiệp.
  3. Hệ sinh thái đa dạng: Dễ dàng tích hợp với các dịch vụ khác như tin nhắn thương hiệu (SMS Brandname), tổng đài ảo Cloud.
5. Quy trình đăng ký và triển khai
Để bắt đầu sử dụng, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện các bước đơn giản:
  • Bước 1: Liên hệ nhân viên kinh doanh hoặc tổng đài 1800 8000 để tư vấn gói cước.
  • Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý (Giấy phép kinh doanh, CCCD người đại diện).
  • Bước 3: Viettel tiến hành khảo sát và đấu nối trung kế SIP vào tổng đài IP của khách hàng.
  • Bước 4: Nghiệm thu và bàn giao hệ thống.

Kết luận: Dịch vụ SIP Trunk Viettel là lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp muốn xây dựng hệ thống tổng đài chuyên nghiệp, hiện đại với chi phí tối ưu nhất.
Bạn muốn nhận báo giá chi tiết cho đầu số 1900 hay số di động làm hotline? Hãy để lại thông tin để được tư vấn ngay!

1. Định nghĩa

  • Là dịch vụ kênh trung kế thoại sử dụng giao thức SIP (Session Initiation Protocol).
  • Dịch vụ SIP-Trunking được cung cấp bằng việc sử dụng kênh truyền để kết nối đầu số 1800, 1900, số Mobile, PSTN, IPPhone với tổng đài IP PBX (hỗ trợ giao thức SIP).
  • là dịch vụ tổng đài với công nghệ hiện đại với nhiều tính năng ưu việt như: triển khai nhanh chóng, đơn giản, kết hợp được với các phần mềm quản lý thông tin khách hàng, thông tin doanh nghiệp, dễ dàng chuyển địa chỉ sử dụng mà không bị phụ thuộc nhà mạng cung cấp dịch vụ, hiện nay viettel cung cấp dịch vụ với nhiều tên gọi khác nhau như mobile sip trunking, cloud sip viettel, voip viettel, trung kế sip, thuê bao sip, tổng đài ip phone viettel, tổng đài nội bộ viettel.

2. Đối tượng sử dụng.

  • Phù hợp với các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng đầu số 1800, 1900 (gọi vào).
  • Các doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu thoại lớn (PSTN, IPPhone, Mobile gọi ra/ vào) mà có mong muốn tối ưu hóa chi phí.

Mô Hình Triển Khai Tông Đài Sip Viettel

3. So sánh Trung kế SIP  E1

 SIP TRUNKINGTRUNG KẾ E1
Số cuộc gọi đồng thờiKhông giới hạnMỗi luồng sẽ chỉ được 30 cuộc gọi
Tính linh hoạtSử dụng chung với hạ tầng mạng sẵn có (kênh truyền FTTH, Office Wan, kênh thoại IPPhone….)Bắt buộc phải kéo riêng một đường trung kế từ nhà cung cấp dịch vụ đến khách hàng.
Nâng cấp mở rộngDễ dàng, trên 1 kênh truyền có thể mở rộng số lượng cuộc gọi đồng thời bằng việc nâng băng thôngPhụ thuộc vào nhiều yếu tố như card đấu nối vào tổng đài, thêm thiết bị chuyển đổi, kéo thêm kênh E1 khi muốn tăng số lượng cuộc gọi
Chi phíThấp (không phải đầu tư thiết bị chuyển đổi và không phải kéo nhiều đường truyền khi cần mở rộng hệ thống tổng đài hoặc nâng cấp số lượng cuộc gọi đồng thời)Cao (thuê riêng kênh truyền trung kế E1, nâng cấp card, kéo thêm nhiều kênh trung kế E1 khi cần mở rộng số lượng cuộc gọi đồng thời,vv…)

 

4. Điều kiện kết nối

Đường truyền kết nối

– FTTH, Vlan 335 (IPPhone), Office Wan

Đầu số sử dụng

-Đầu số 1800, 1900, số Mobile, PSTN, IPPhone

Tổng đài IP-PBX khách hàng

Đáp ứng được các thông số với tổng đài IMS Viettel:

Tham số khai báo:

  • DTMF: Hỗ trợ DTMF inband, SIP INFO và RFC2833 (Riêng RFC2833 tổng đài Viettel chỉ hỗ trợ SDP: fmtp:101 0-15)
  • Codec Support: G711A, G711U, G729, AMR….
 IP tổng đài IMSIP tổng đài PBX
Kênh truyềnIP Signaling, Giao thức, PortIP Meadia, Giao thức, Port
FTTH– HNI: 125.235.240.205, UDP, 5060
– HCM: 203.113.177.29, UDP, 5060
– HNI: 125.235.240.204, 125.235.240.203, UDP, 10000-50000.
– HCM: 203.113.177.28, 203.113.177.28, UDP, 10000-50000.
Nếu sử dụng NAT IP do thiết bị NAT (FW, Modem cung cấp) nếu IP trực tiếp do BRAS cấp. Khuyến nghị dùng IP tĩnh và không sử dụng NAT.
VLAN335– HNI: 10.202.33.101, UDP, 5060
– HCM: 10.120.0.37, UDP, 5060
– HNI: 10.202.33.99, 10.202.33.100, UDP, 10000-50000.
– HCM: 10.120.0.35, 10.120.0.36, UDP, 10000-50000.
IP do BRAS cấp thuộc pool IP quy hoạch, là IP tĩnh. Khuyến nghị trên các thiết bị mạng brigde VLAN335 để tổng đài PBX quay trực tiếp PPPoE
OW– KV1: dải IP 10.121.0.0/16, UDP, 5060.
– KV2: dải IP 10.122.0.0/16, UDP, 5060.
– KV2: dải IP 10.123.0.0/16, UDP, 5060.
Mỗi khách hàng tại 1 KV sẽ được cấp 1 dải IP /30 cho tổng đài IMS và PBX nằm trong dải trên.

5. Giới thiệu 1 số loại tổng đài

STTTên Tổng đàiGhi Chú
1GrandstreamĐã test OK
2AsteriskĐã test OK (Tương thích với ver 13.x trở lên)
3PanasonicĐã test OK
4YeastarĐã test OK
53CXĐang Test
…………………….
Note: Viettel sẽ kết nối với tất cả các loại tổng đài (IP-PBX)  hỗ trợ giao thức SIP

6. Các bước triển khai tổng đài Sip Viettel

Các bước triển khai tổng đài sip viettel

7. Các tính năng đáp ứng

STT                      Tính năng
1Tính năng cơ bảnThoại nội bộ
Thoại trong nước
Thoại quốc tế
Conference Call
2Máy lẻTạo mới máy lẻ
Xóa máy lẻ trong hệ thống
Chỉnh sửa thông tin máy lẻ
3Tính năng nội bộNhạc chờ
Thay đổi ngôn ngữ
Giám sát cuộc gọi
4Hạn chế cuộc gọiHạn chế hoàn toàn cuộc gọi di động/ liên tỉnh/ quốc tế
Hạn chế hoàn toàn chiều gọi đến/đi
5Nhận biết  chuyển cuộc góiHiển thị số máy gọi đến
Nhận biết số máy gọi đến
Kiểm tra trạng thái trên tổng đài
Thông báo có cuộc gọi đến khi đàm thoại
Dịch vụ chờ cuộc gọi call waiting
Dịch vụ giữ cuộc gọi call hold
Quay số tắt
Chuyển hướng cuộc gọi
6Nhóm trượtTạo nhóm trượt
Xóa số máy ra khỏi nhóm trượt
Thêm thuê bao vào nhóm trượt
Kiểm tra thông tin thuê bao trong nhóm trượt
Hủy nhóm trượt
7ConferenceĐàm thoại 3 bên
Rate this post

    ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ






    Tư vấn trực tiếp 24/7: 0354.266.999